ÔN TẬP VĂN BẢN 7
I. Lý thuyết: (HS tự ôn lại các văn bản)
1. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
2. Tục ngữ về con người xã hội.
3. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
II. Thực hành:
Câu 1: Chép 2 câu tục ngữ về con người và xã hội. Nêu nghệ thuật, nội dung ?
Câu 2: Sưu tầm thêm những câu tục ngữ khác về con người,xã hội khác mà em biết
Câu 3: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được tác giả chứng minh trên mấy phương diện? Nêu dẫn chứng cụ thể của từng phương diện?
Câu 4: Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả Hồ Chí Minh đã chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Là học sinh em sẽ làm gì để thể hiện tinh thần yêu nước của mình. Hãy viết một đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) thể hiện điều đó.
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 7
I.Lý thuyết:
1. Rút gọn câu
2. Câu đặc biệt
3. Thêm trạng ngữ cho câu
à Hs xem lại phần ghi nhớ SGK
II. Luyện tập:
A: Trắc nghiệm:
Câu 1: Câu đặc biệt là:
A. Câu lược bỏ chủ ngữ .
B. Câu lược bỏ vị ngữ.
C. Câu không thể có kết cấu chủ ngữ - vị ngữ.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 2: Những câu sau đây câu nào có chứa trạng ngữ:
A. Ai cũng chuộng mùa xuân.
B. Tôi cũng chuộng mùa xuân.
C. Đôi khi, tôi cũng chuộng mùa xuân.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 3: Giữa trạng ngữ và chủ ngữ vị ngữ thường được phân biệt bằng:
A. Quãng nghỉ khi nói, dấu chấm, dấu phẩy khi viết.
B. Quãng nghỉ khi nói, dấu chấm khi viết
C. Quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết.
D. Không có quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết.
Câu 4: Câu nào là câu đặc biệt:
A. Lớp ồn ào một hồi lâu.
B. Lớp vẫn ồn ào.
C. Ồn ào!
D. Cả 3 câu trên.
Câu 5: Câu rút gọn là câu:
A.Chỉ có thể vắng vị ngữ
B.Chỉ có thể vắng chủ ngữ
C.Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ
D.Chỉ có thể vắng các thành phần phụ
B. Bài tập:
Câu 1:Đặt một câu có sử dụng câu đặc biệt.Nêu tác dụng của câu đặc biệt ấy
Câu 2: Tìm trạng ngữ và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu :
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với con người, đời đời, kiếp kiếp.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh” “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra một tấc sắc. Tre vẫn còn vẫn phải mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đừi nay, xay nằm thóc.
Câu 3: Viết một đoạn văn từ (5-7 câu) về cảnh mặt trời mọc, có sử dụng 1 câu đặc biệt và 1 thành phần trạng ngữ.
DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH
* Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Trích dẫn đề.
- Chuyển ý.
* Thân bài:
a. Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
- Nghĩa đen (từng từ à cả câu).
- Nghĩa bóng.
b. Nhận định:
- Nhận định vấn đề: Đúng /sai.
- Lí giải ý nghĩa của vấn đề: Tại sao (đưa ra lí lẽ, phân tích lí lẽ).
- Dẫn chứng:
+ Trong thơ ca.
+ Trong thực tế cuộc sống.
c. Phê phán,khuyên nhủ:
- Phê phán.
- Khuyên nhủ.
d. Hướng phấn đấu:
- Là học sinh, em sẽ làm gì?
* Kết bài:
- Khẳng định vấn đề nghị luận.
- Bài học bản thân, lời kêu gọi.
Thực hành
ĐỀ : HÃY CHỨNG MINH TÍNH ĐÚNG ĐẮN CỦA CÂU TỤC NGỮ CÓ CHÍ THÌ NÊN
DÀN Ý
- MỞ BÀI:
- Giới thiệu ,dẫn dắt vào vấn đề nêu trong câu tục ngữ.
- Dẫn câu tục ngữ " Có chí thì nên”
-Chuyển ý
- THÂN BÀI:
1.Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:
- “ chí”: chí ở đây có nghĩa là những hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì. Chí là điều cần thiết để con người vượt qua trở ngại và khó khan trong cuộc sống.
- “ nên”: nên ở đây có nghĩa là sự thành công, đạt được mục đích trong công việc, một dự định nào đó.
=>Khẳng định vai trò mạnh mẽ, tầm quan trọng của ý chí. Có ý chí mới có thể làm nên thành công, đạt được mục đích trong công việc. có ý chí thì mọi trở ngại, khó khan đều có thể vượt qua.
2. Tại sao có ý chí lại có thành công?
- Vì ý chí tiếp cho ta sức mạnh, sự mạnh mẽ để ta quên đi mọi khó khăn, trắc trở
- Ý chí tiếp cho ta có thêm động lực, thúc đẩy tinh thần ta vươn tới thành công
=> đưa một số dẫn chứng trong cuộc sống,dẫn chứng trong thơ ,văn
3.Phê phán,khuyên nhủ:
- Phê phán những người nản chí, dễ dàng bỏ cuộc
- Lời khuyên:
+Đặt ra mục đích ban đầu cho mọi việc ta làm, việc đặt ra mục đích như vậy sẽ giúp ta một vạch ra đích đến thì con đường đi đến đích sẽ nhanh và dễ dàng hơn
+ Sắp xếp công việc phù hợp với giờ giấc, tự nhắc nhở bản thân thực hiện nghiêm chỉnh các mục đích, tìm đọc thêm tư liệu để đọc, học mỗi khi rảnh.
-+Hãy tự nhủ với bản thân "đứng lên" sau mỗi lần thất bại
4. Hướng phấn đấu:
III. KẾT BÀI:
- Đức tính kiên cường, vượt qua thử thách, khó khăn không thể thiếu của mỗi con người
- Giúp cho con người thành công mọi việc trong cuộc sống
- Tạo lập tính tự lập cho ta ngay từ lúc còn bé và rèn ta trở thành một người luôn biết cách để hoàn thành công việc
Dặn dò:
- Xem lại các bài Văn bản và Tiếng việt đã học.
- Làm bài tập và trả lời các câu hỏi.
- Viết bài văn nghị luận chứng minh về câu tục ngữ theo phần gợi ý của dàn bài.
- Hạn chót nộp về giáo viên bộ môn 29/2/2020 theo địa chỉ mail hoặc zalo các nhân.
DANH SÁCH GV BỘ MÔN NGỮ VĂN